Từ khóa Vật lý
- Lực: Cái đẩy hoặc kéo tác dụng lên vật.
- Lực kế: Dụng cụ đo lực, bên trong có lò xo.
- Ma sát: Lực cản xuất hiện khi hai mặt tiếp xúc cọ vào nhau.
- Lực cản: Lực của nước hoặc không khí cản vật đang chuyển động.
- Trọng lượng: Độ lớn lực Trái Đất hút vật. Đơn vị là niutơn (N).
- Trọng lực: Lực Trái Đất hút mọi vật về phía nó.
- Lực hút: Lực kéo các vật lại gần nhau, như Trái Đất hút mọi vật.
- Khối lượng: Lượng chất có trong vật. Đơn vị là kilôgam (kg).
- Khối lượng riêng: Một mét khối chất đó có khối lượng bao nhiêu.
- Trọng lượng riêng: Một mét khối chất đó có trọng lượng bao nhiêu.
- Thể tích: Khoảng không gian vật chiếm chỗ.
- Biến dạng: Vật bị thay đổi hình dạng.
- Đàn hồi: Tính chất của vật bị kéo hoặc nén rồi tự trở về hình dạng cũ.
- Độ lớn: Lực mạnh hay yếu bao nhiêu, tính bằng niutơn.
- Điểm đặt: Chỗ lực tác dụng vào vật, là gốc của mũi tên lực.
- Tốc độ: Vật đi nhanh hay chậm, đo bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
- Quãng đường: Chiều dài đoạn đường vật đã đi.
- Đồ thị: Hình vẽ cho thấy một đại lượng thay đổi theo đại lượng khác thế nào.
- Áp suất: Lực ép lên mỗi mét vuông. Cùng lực, mặt càng nhỏ thì áp suất càng lớn.
- Áp lực: Lực ép vuông góc lên một mặt.
- Áp suất khí quyển: Áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất gây ra.
- Lực đẩy Archimedes: Lực chất lỏng đẩy vật ngập trong nó lên trên.
- Moment: Tác dụng làm vật quay của lực. Lực càng mạnh và càng xa trục thì quay càng dễ.
- Đòn bẩy: Thanh cứng quay quanh một điểm, giúp đổi độ lớn hoặc hướng của lực.
- Cánh tay đòn: Khoảng cách từ trục quay đến đường đi của lực.
- Điểm tựa: Điểm đòn bẩy quay quanh.
- Năng lượng: Khả năng làm vật chuyển động, nóng lên, phát sáng hoặc tạo ra thay đổi.
- Động năng: Năng lượng vật có nhờ đang chuyển động. Vật nặng hơn và chạy nhanh hơn thì động năng lớn hơn.
- Thế năng: Năng lượng vật có nhờ ở trên cao. Vật nặng hơn và ở cao hơn thì thế năng lớn hơn.
- Cơ năng: Tổng của động năng và thế năng.
- Bảo toàn: Năng lượng không tự mất đi, chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác.
- Công: Việc lực làm được khi đẩy vật đi một đoạn. Bằng lực nhân quãng đường.
- Công suất: Mỗi giây làm được bao nhiêu công, hay dùng bao nhiêu điện. Đơn vị là oát (W).
- Hiệu suất: Bao nhiêu phần năng lượng được dùng có ích.
- Nhiên liệu: Vật liệu đốt cháy để lấy năng lượng.
- Hóa thạch: Than, dầu, khí hình thành từ sinh vật chôn vùi hàng triệu năm. Dùng hết rất khó có lại.
- Tái tạo: Nguồn năng lượng dùng rồi vẫn có lại trong tự nhiên.
- Nhiệt: Năng lượng truyền từ vật nóng sang vật lạnh hơn.
- Nhiệt độ: Con số cho biết vật nóng hay lạnh bao nhiêu. Đo bằng độ C.
- Nội năng: Tổng năng lượng của các phân tử trong vật. Vật càng nóng, phân tử chuyển động càng nhanh.
- Dẫn nhiệt: Nhiệt truyền qua vật từ chỗ nóng sang chỗ lạnh.
- Đối lưu: Nhiệt truyền nhờ dòng chất lỏng hoặc khí di chuyển.
- Bức xạ: Nhiệt truyền đi bằng tia, không cần chất nào ở giữa.
- Phân tử: Hạt rất nhỏ tạo nên chất. Mắt thường không nhìn thấy.
- Dòng điện: Dòng các hạt mang điện chuyển động có hướng trong mạch kín.
- Nguồn điện: Thứ cung cấp dòng điện cho mạch.
- Pin: Nguồn điện nhỏ có hai cực: cực dương và cực âm.
- Cực dương: Đầu pin có dấu cộng (+).
- Cực âm: Đầu pin có dấu trừ (−).
- Mạch điện: Đường khép kín gồm nguồn, dây và thiết bị cho dòng điện đi qua.
- Mạch hở: Mạch bị đứt một chỗ nên không có dòng điện.
- Công tắc: Dụng cụ đóng hoặc ngắt mạch điện.
- Electron: Hạt rất nhỏ mang điện âm, chuyển động trong dây kim loại tạo thành dòng điện.
- Điện tích: Vật có điện tích thì hút hoặc đẩy vật mang điện khác. Có điện tích dương và âm.
- Nhiễm điện: Vật trở nên có điện tích, thường do cọ xát.
- Ampe kế: Dụng cụ đo dòng điện mạnh hay yếu. Mắc nối tiếp trong mạch.
- Vôn kế: Dụng cụ đo hiệu điện thế. Mắc song song với thiết bị cần đo.
- Cường độ dòng điện: Cho biết dòng điện mạnh hay yếu. Đơn vị là ampe (A).
- Hiệu điện thế: Sức đẩy dòng điện đi trong mạch, giống độ dốc làm nước chảy. Đơn vị là vôn (V).
- Điện trở: Mức vật cản dòng điện. Điện trở càng lớn, dòng điện càng yếu. Đơn vị là ôm (Ω).
- Nối tiếp: Mắc lần lượt trên một đường. Dòng điện qua mọi thiết bị như nhau; một cái đứt thì cả mạch tắt.
- Song song: Mắc thành nhiều nhánh riêng cùng nối vào nguồn. Một nhánh hỏng, nhánh khác vẫn chạy.
- Cầu chì: Dây nhỏ tự đứt khi dòng điện quá mạnh, để bảo vệ mạch.
- Đoản mạch: Dòng điện đi tắt qua dây gần như không có cản trở, nên rất mạnh, dễ gây nóng và cháy.
- Điện năng: Năng lượng của dòng điện. Bằng công suất nhân thời gian.
- Xoay chiều: Dòng điện liên tục đổi chiều.
- Cảm ứng điện từ: Tạo ra dòng điện bằng cách làm từ trường qua cuộn dây thay đổi.
- Máy biến áp: Thiết bị đổi hiệu điện thế xoay chiều thành cao hơn hoặc thấp hơn.
- Nam châm: Vật hút được sắt, có hai cực bắc và nam. Khác cực thì hút, cùng cực thì đẩy.
- Từ trường: Vùng quanh nam châm, nơi có lực tác dụng lên vật có từ tính.
- Đường sức: Đường tưởng tượng cho thấy hướng của từ trường.
- Âm: Thứ tai nghe được, sinh ra khi vật dao động, truyền qua rắn, lỏng, khí.
- Sóng âm: Dao động lan truyền trong không khí hay vật chất, mang âm đến tai.
- Dao động: Chuyển động qua lại quanh một vị trí.
- Tần số: Số lần dao động trong 1 giây. Tần số càng lớn, âm càng cao. Đơn vị là héc (Hz).
- Biên độ: Vật dao động lệch xa bao nhiêu. Biên độ càng lớn, âm càng to.
- Tia sáng: Đường đi thẳng của ánh sáng, vẽ bằng mũi tên.
- Vùng tối: Phần sau vật không nhận được ánh sáng vì tia bị chặn.
- Phản xạ: Ánh sáng hoặc âm gặp một mặt rồi bật trở lại.
- Gương: Mặt nhẵn bóng phản xạ ánh sáng theo một hướng rõ ràng, nên tạo được ảnh.
- Góc tới: Góc giữa tia sáng đi đến và đường vuông góc với mặt.
- Góc phản xạ: Góc giữa tia bật ra và đường vuông góc với mặt. Luôn bằng góc tới.
- Góc khúc xạ: Góc giữa tia đã bị bẻ và đường vuông góc với mặt phân cách.
- Pháp tuyến: Đường thẳng vuông góc với mặt tại chỗ tia sáng chạm vào.
- Khúc xạ: Ánh sáng bị bẻ hướng khi đi từ chất này sang chất khác.
- Chiết suất: Con số cho biết ánh sáng đi chậm bao nhiêu trong một chất. Càng lớn, tia càng bị bẻ nhiều.
- Phản xạ toàn phần: Ánh sáng không thoát ra được mà bật lại hết, khi đi từ chất đặc sang chất loãng với góc tới đủ lớn.
- Góc tới hạn: Góc tới lớn hơn góc này thì xảy ra phản xạ toàn phần.
- Lăng kính: Khối thủy tinh hình tam giác, tách ánh sáng trắng thành nhiều màu.
- Tán sắc: Ánh sáng trắng bị tách ra thành nhiều màu.
- Thấu kính: Miếng trong suốt có mặt cong, bẻ các tia sáng đi qua.
- Hội tụ: Làm các tia sáng gom lại một điểm. Thấu kính hội tụ dày ở giữa.
- Phân kì: Làm các tia sáng tỏa ra. Thấu kính phân kì mỏng ở giữa.
- Tiêu cự: Khoảng cách từ thấu kính đến tiêu điểm.
- Tiêu điểm: Điểm các tia song song gom lại sau thấu kính hội tụ.
- Ảnh thật: Ảnh tạo bởi các tia gặp nhau thật, nên hứng được trên màn.
- Ảnh ảo: Ảnh chỉ nhìn thấy mà không hứng được trên màn, vì các tia không thật sự đến đó.
- Kính lúp: Thấu kính hội tụ giúp nhìn vật nhỏ to hơn.
- Ánh sáng: Thứ giúp mắt nhìn thấy mọi vật. Ánh sáng đi thẳng và mang năng lượng.
- Tán xạ: Ánh sáng bị các hạt nhỏ hắt đi nhiều hướng khi đi qua.
- Khí quyển: Lớp không khí bao quanh Trái Đất.
- Sét: Tia lửa điện khổng lồ giữa mây và mây, hoặc giữa mây và đất.
- Quán tính: Vật có xu hướng giữ nguyên chuyển động hoặc đứng yên khi không có lực thay đổi nó.
- Cộng hưởng: Vật rung mạnh lên khi bị tác động đúng nhịp riêng của nó.
- Sức căng bề mặt: Mặt chất lỏng co lại như một lớp màng căng nhẹ.
- Siêu âm: Âm có tần số trên 20 000 Hz, tai người không nghe được.
- Hạ âm: Âm có tần số dưới 20 Hz, tai người không nghe được.
- Chân không: Khoảng không gian gần như không có chất nào.
- Ngưng tụ: Hơi nước mất nhiệt rồi biến thành giọt nước.
- Sự nở vì nhiệt: Vật lớn lên khi nóng và co lại khi lạnh.
- Trái Đất: Hành tinh chúng ta đang sống, quay quanh Mặt Trời.
- Mặt Trời: Ngôi sao gần ta nhất, cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất.
- Mặt Trăng: Thiên thể quay quanh Trái Đất. Nó không tự phát sáng mà phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
- Vũ trụ: Toàn bộ không gian cùng mọi thiên hà, ngôi sao và hành tinh.
- Tua-bin: Bánh cánh quạt quay nhờ nước, hơi nước hoặc gió, để làm quay máy phát điện.
- La bàn: Dụng cụ có kim nam châm nhỏ, luôn chỉ hướng bắc nam.
- Hành tinh: Thiên thể lớn quay quanh một ngôi sao và không tự phát sáng.
- Ngôi sao: Thiên thể tự phát sáng và rất nóng.
- Hệ Mặt Trời: Mặt Trời cùng các hành tinh và thiên thể quay quanh nó.
- Thiên hà: Tập hợp khổng lồ của rất nhiều ngôi sao.
- Thiên thể: Vật tự nhiên trong vũ trụ.